Quy trình vận hành lò hơi – nồi hơi đúng chuẩn

Vận hành lò hơi là gì?

Vận hành lò hơi là công việc thao tác, điều khiển phức tạp theo đúng quy trình. Quy trình vận hành lò hơi ghi rõ các thông số của hơi, nước, khói và không khí theo công suất định mức, công suất tối đa, tối thiểu, trung gian và độ lệch cho phép của các thông số đó. Nhiệm vụ của công việc vận hành lò hơi hay quy trình vận hành nồi hơi là đảm bảo sự làm việc tin cậy, an toàn của lò hơi trong thời gian dài với việc đạt được độ kinh tế cao nhất và thỏa mãn nhu cầu hộ tiêu thụ về lưu lượng, thông số hơi, lưu lượng, thông số nước nóng.

Quy trình vận hành nồi hơi hay cách vận hành lò hơi phải được tiến hành cẩn thận từng bước để tránh các rủi ro xảy ra. Để tìm hiểu về quy trình đúng chuẩn cụ thể, các bạn vui lòng tham khảo thông tin trong bài viết dưới đây của chúng tôi.

quy trình vận hành lò hơi

mũi tênCó thể bạn sẽ quan tâm: Khóa học vận hành lò hơi !

Quy trình vận hành lò hơi, nồi hơi như sau:

Bước 1: Chuẩn bị

Bước đầu tiên của quy trình vận hành nồi hơi là chuẩn bị:

– Kiểm tra toàn bộ hệ thống điện, nước, dầu, gas.

– Kiểm tra mức dầu trong bồn nhiên liệu.

– Kiểm tra mức nước trong bồn nước và chất lượng nước.

– Mở các van của đường hút và cấp dầu, van trên đường hút và cấp nước, van gas mồi.

– Kiểm tra mực nước trong nồi hơi, các hệ thống đo lượng, chỉ thị, vệ sinh tế bào quang điện, cửa quan sát.

– Kiểm tra các hệ thống an toàn của nồi hơi.

– Mở Aptomat từ vị trí (Off) sang vị trí (On) cấp điện nguồn.

Bước 2: Vận hành bơm nước

– Bơm nước cấp của nồi hơi làm việc theo chế độ tự động do tủ điều khiển chỉ thị, bơm nước ngừng hoạt động khi mực nước trong nồi hơi vừa đủ (theo quy định).

– Việc chạy bơm nước bằng tay được thực hiện trong các trường hợp:

– Thay nước khi cần làm vệ sinh nồi hơi.

– Cấp nước nhanh khi hệ thống cấp nước tự động bị hư hỏng.

Nhân viên vận hành cần theo dõi tín hiệu báo sự cố và hệ thống chỉ thị mực nước để vận hành bơm nước dự phòng khi cần thiết.

Bước 3: Vận hành bơm dầu cấp dầu cho bồn trung gian

– Bơm dầu chính đặt ở phía đầu bồn chính, làm việc theo chế độ tự động, điều khiển bằng phao báo nước đặt tại bồn dầu trung gian.

– Việc chạy bơm bằng tay, chỉ thực hiện khi hệ thống bơm tự động bị hư hỏng, công nhân vận hành cần theo dõi mức dầu của bồn trung gian để tránh xảy ra trường hợp thiếu dầu hoặc đầy tràn dầu.

Bước 4: Vận hành bơm dầu trung gian

– Mở công tắc hâm dầu để bộ hâm dầu hoạt động.

– Khi nhiệt độ dầu tại phía gần bộ hâm đạt 60oC, cho bơm dầu trung gian hoạt động mục đích làm cho dầu trong đường ống nội bộ được hâm nóng đồng đều.

– Bộ hâm dầu sẽ ngừng hoạt động nếu nhiệt độ dầu trong bồn trung gian đạt nhiệt độ đặt trước (có thể điều chỉnh nhiệt độ này). Nhiệt độ đặt của bộ hâm trung gian thường khoảng 60 – 70oC.

Bước 5: Khởi động

quy trình vận hành nồi hơi

mũi tênCó thể bạn sẽ quan tâm: Quy trình vận hành lò hơi đốt than !

1. Mở công tắc chính

– Mở Aptomat từ vị trí (OFF) sang vị trí (ON), đèn báo nguồn bật sáng, các tín  hiệu sự cố báo cho công nhân vận hành biết để xử lý. Lúc này:

+ Nếu nước trong nồi hơi thấp, đèn báo cạn nước sáng, còi kêu.

2. Xử lý các sự cố ban đầu bằng cách :

– Bật công tắc bơm nước sang vị trí chạy tay, bơm nước sẽ hoạt động cung cấp đủ nước cho nồi hơi, khi nước đạt yêu cầu đèn (O) sẽ tắt.

– Bật công tắc của bộ hâm dầu về vị trí tắt, đồng thời cho bơm dầu trung gian chạy ở chế độ chạy tay để trộn dầu có nhiệt độ dầu cao lẫn với dầu nguội.

– Chú ý : Tắt còi bằng công tắc

3. Khởi động :

– Khi các đèn báo sự cố tắt hết, nồi hơi sẵn sàng hoạt động ở chế độ đốt tự động

– Mở công tắc của bơm nước, hệ thống đốt , cấp liệu về vị trí chạy tự động.

– Khi thây hơi nước thoát nhẹ ra ở van xả khí , khoá chặt van lại tiếp tục vận hành nồi đến áp suất quy định.

Chuyển chế độ đốt :

– Khi áp suất gần đạt định mức, nồi hơi chuyển sang chế độ đốt nhỏ, đèn báo cháy (0) chế độ 2 tắt.

– Khi áp suất vượt quá định mức, nồi hơi ngưng hoạt động, đèn báo cháy (O) chế độ 1 tắt. Khi đó áp suất hơi đạt giá trị lý thuyết (đạt định mức), đèn báo ngưng áp suất (0) sáng.

– Khi bên sử dụng hơi không tăng giảm đột ngột (do bên sử dụng đều đặn) chế độ đốt của nồi hơi có thể ổn định ở chế độ 1 hoặc ở chế độ 2.

Trong quá trình nồi hơi hoạt động :

Công nhân vận hành thường xuyên theo dõi tín hiệu báo hiệu trong bảng báo sự cố để xử lý kịp thời. Ngoài ra còn phải thường xuyên theo dõi, kiểm tra các bộ phận sau

–  Bộ phận chỉ mực nước

–  Bộ phận cung cấp liệu

–  Các thiết bị đo lường.

–  Các thiết bị an toàn.

Cung cấp hơi cho các phân xưởng sử dụng :

–  Kiểm tra các van trên đường cấp hơi nhánh.

–  Mở van cấp hơi theo yêu cầu sử dụng.

Chú ý :

– Mở nhẹ van hơi chính từ từ để ống giãn nở nhiệt đều và đuổi nước ngưng trong đường ống tránh hiện tượng va đập thủy lực ( và dãn nở kim loại ống dẫn đột ngột ).

– Kiểm tra mức nước tại ống thủy đảm bảo luôn ở mực nước trung bình trong quá trình mở van cấp hơi cho các nơi tiêu thụ.

Bước 6 : Ngừng hoạt động

Khi ngừng hoạt động của quy trình vận hành lò hơi, nồi hơi sẽ có 2 trường hợp là: ngừng bình thường và ngừng khẩn cấp.

Ngừng lò bình thường

  • Giảm từ từ lượng nhiên liệu, không khí phụ tải lò.
  • Giảm lưu lượng nước cấp.
  • Giảm hết tải.
  • Đóng van cấp hơi chính.
  • Mở van xả khí 20 phút sau đó đóng lại.
  • Khi lửa trong lò đã tắt, ngưng quạt gió, 5 phút sau dừng quạt hút khói đóng kín của lò lại.
  • Khi ngưng lò hơn 24 h nếu nhiệt độ nước dưới 700C thì tiến hành xả nước lò

– Chú ý: khi đã ngừng lò, không được xả nước xuống dưới mức thấp trên ống thủy nếu nước lò hơi còn nóng hơn 70°C.

Ngừng lò khẩn cấp:

Những trường hợp phải ngừng lò khẩn cấp:

  • Lò cạn nước nghiêm trọng.
  • Lò đầy nước nghiêm trọng.
  • Ống sinh hơi, bộ quá nhiệt, ống thủy vỡ.
  • Tường lò đổ vỡ, bốc lửa cháy ở đuôi lò.
  • Ống thủy bị nghẹt nên không thấy mực nước trong lò.
  • Các đồng hồ chỉ thị bị hỏng.

Các bước dừng lò khẩn cấp:

  • Bấm chuông báo động ngừng lò khẩn cấp
  • Ngưng hệ thống cấp nhiên liệu và quạt gió
  • Đóng van cấp hơi chính

Sự cố cháy đuôi lò:

– Sự cố: nhiệt độ không khí sấy tăng quá định mức từ 20-30°C hay nhiệt độ khói qua bộ hâm nước tăng quá định mức từ 20-300C.

– Xử lý: tắt tất cả quạt gió, thổi hơi bão hòa vào bộ hâm và bộ sấy không khí.

Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật vận hành lò hơi

Chỉ tiêu kinh tế, gồm các chỉ tiêu về hiệu suất (brutto và netto), suất tiêu hao nhiên liệu quy ước để sản xuất ra 1 tấn hơi/giờ (hay 1 kg hơi/giờ); suất tiêu hao điện năng tính theo phần trăm so với lượng điện năng sản xuất ra).

Các chỉ tiêu về công nghệ, thể hiện quan hệ hàm số của các quá trình làm việc xảy ra trong lò như hệ số không khí thừa, hàm lượng RO2 hay O2 trong khói, hàm lượng các vật chất cháy trong nhiên liệu, nhiệt độ khói thải…

Các chỉ tiêu về chế độ làm việc, đặc trưng cho mức độ làm việc an toàn của lò, như số giờ làm việc trong một năm, số giờ trong một năm ở trạng thái dự phòng hay nghỉ để sửa chữa; số giờ sử dụng công suất đặt; hệ số sử dụng công suất (hệ số phụ tải) của thiết bị lò và phân xưởng lò.

Chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh tất cả các chỉ tiêu vận hành trên về độ kinh tế, về an toàn vận hành, về các chỉ tiêu sử dụng công suất thiết bị, về chất lượng của công tác sửa chữa… là giá thành hơi sản xuất ra. Giá thành cố định (30%), giá thành biến đổi 70%.